오래 = rất lâu, lâu lắm
오랫동안 = trong thời gian dài (quá lâu)
N (danh từ chỉ thời gian) + 동안 = trong bao lâu ... ( 2 시간동안 = trong 2 tiếng )
Hiển thị các bài đăng có nhãn TRUNG CẤP. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn TRUNG CẤP. Hiển thị tất cả bài đăng
Thứ Tư, 22 tháng 5, 2019
[Hội thoại: Trung cấp] 중급 일- 4과: 우리 오후에 문병 갈까요?
Trung cấp 1 (Bài 4) : Chúng mình chiều nay đi thăm bệnh nhé ?
I. Hội thoại (회화):
준석 : 마이클 씨가 오늘도 안 나왔네요
Chunseok : Michael hôm nay cũng không đến nhỉ.
바바라 : 제가 조금 전에 전화해 보니, 감기가 심해서 못 나온대요.
Barbara : Tôi vừa thử gọi điện thoại , Michael đã nói vì cảm nặng nên không thể đến.
준석 : 많이 아프대요 ?
Chunseok : Nói là đau nhiều à ?
바바라 : 콧물이 많이 나오고, 열이 난대요. 목소리도 좀 변한 것 같아요.
Barbara : Nói là chảy nước mũi nhiều, bị sốt và dường như giọng cũng biến đổi
준석 : 그것 참 안됐군요. 어서 나아야 할 텐데… 더구나 며칠 있으면 시험도 있고요.
Chundeok : Vậy thì không đươc rồi. Phải khỏi bệnh mau lên…. Hơn nữa, mấy ngày nữa là thi rồi.
바바라 : 아프면 집 생각이더 날 텐데…
Barbara : Nếu đau mà ở nhà thì có lẽ nghĩ ngợi nhiều nhỉ
준석 : 우리 오후에 문병 갈까요 ?
Chunseok : Chiều nay chúng ta đi thăm bệnh nhé ?
바바라 : 좋은 생각이에요.
꽃이랑 과일을 좀 사 갑시다. 하루 종일 집에 있으면 심심할 거예요.
Barbara : Ý kiến hay đấy. Mình mua hoa và trái cây đi. Ở nhà cả ngày buồn chán đấy
II. Từ vựng (단어):
문병 : Thăm bệnh
심하다 : nặng thêm, thay đổi theo chiều hướng xấu 콧물 : Nước mũi
목소리 : Giọng 변하다 : biến đổi, thay đổi
낫다 (감기에) : Khỏi bệnh 더구나 : hơn nữa, ngoài ra
종일 : cả ngày (이)랑 : và, với
신청하다 : thỉnh cầu, đề nghị 병 : Bệnh
몸 : cơ thể 반장 : trưởng lớp, tổ trưởng
뽑다 : kéo ra, lấy ra, tuyển chọn 사고 : sự cố, tai nạn
나다 (사고가) : xảy ra (tai nạn, sự cố) 다치다 : Bị thương
수술하다 : phẫu thuật 안내문 : cổng hướng dẫn
장학생 : Học sinh được nhận học bổng 신청서: Đơn đề nghị
내다 (신청서를) : Nộp đơn 환영하다 : Hoan nghênh
III. Cách dùng từ (문법과 표현) :
1. Động từ +아/어 보니(까) : Bởi vì...
Diễn đạt kết quả, hậu quả (hành động 1 diễn ra trước, hành động 2 là kết quả của hành động 1 ...)
만나서 얘기해 보니 마음에 들어요
Tôi gặp và nói chuyện cảm thấy vừa ý.
2. Tính từ/Động từ + 대요 : Nghe nói ~ , nghe đồn ~
** Tính từ/Động từ + (으)ㄹ 거래요 : Dùng ở thì tương lai
** Danh từ + (이)래요 : (Dùng cho danh từ)
3. 낫다 : tốt, khỏe, khỏi bệnh
4. Tính từ/Động từ + 아/어야 할 텐데 : Chắc là...
Cách nói lấp lửng, biểu thị sự lo lắng, hy vọng, mong đợi …
5. 더구나 : hơn nữa, ngoài ra
6. Danh từ + 있으면 Danh từ + (이)다
Dùng nối 2 mệnh đề : nếu "A" thì trở thành "B"
7. Danh từ + (이)랑 : cùng với, và
(dùng trong văn nói ) tương đương 와, 과
I. Hội thoại (회화):
준석 : 마이클 씨가 오늘도 안 나왔네요
Chunseok : Michael hôm nay cũng không đến nhỉ.
바바라 : 제가 조금 전에 전화해 보니, 감기가 심해서 못 나온대요.
Barbara : Tôi vừa thử gọi điện thoại , Michael đã nói vì cảm nặng nên không thể đến.
준석 : 많이 아프대요 ?
Chunseok : Nói là đau nhiều à ?
바바라 : 콧물이 많이 나오고, 열이 난대요. 목소리도 좀 변한 것 같아요.
Barbara : Nói là chảy nước mũi nhiều, bị sốt và dường như giọng cũng biến đổi
준석 : 그것 참 안됐군요. 어서 나아야 할 텐데… 더구나 며칠 있으면 시험도 있고요.
Chundeok : Vậy thì không đươc rồi. Phải khỏi bệnh mau lên…. Hơn nữa, mấy ngày nữa là thi rồi.
바바라 : 아프면 집 생각이더 날 텐데…
Barbara : Nếu đau mà ở nhà thì có lẽ nghĩ ngợi nhiều nhỉ
준석 : 우리 오후에 문병 갈까요 ?
Chunseok : Chiều nay chúng ta đi thăm bệnh nhé ?
바바라 : 좋은 생각이에요.
꽃이랑 과일을 좀 사 갑시다. 하루 종일 집에 있으면 심심할 거예요.
Barbara : Ý kiến hay đấy. Mình mua hoa và trái cây đi. Ở nhà cả ngày buồn chán đấy
II. Từ vựng (단어):
문병 : Thăm bệnh
심하다 : nặng thêm, thay đổi theo chiều hướng xấu 콧물 : Nước mũi
목소리 : Giọng 변하다 : biến đổi, thay đổi
낫다 (감기에) : Khỏi bệnh 더구나 : hơn nữa, ngoài ra
종일 : cả ngày (이)랑 : và, với
신청하다 : thỉnh cầu, đề nghị 병 : Bệnh
몸 : cơ thể 반장 : trưởng lớp, tổ trưởng
뽑다 : kéo ra, lấy ra, tuyển chọn 사고 : sự cố, tai nạn
나다 (사고가) : xảy ra (tai nạn, sự cố) 다치다 : Bị thương
수술하다 : phẫu thuật 안내문 : cổng hướng dẫn
장학생 : Học sinh được nhận học bổng 신청서: Đơn đề nghị
내다 (신청서를) : Nộp đơn 환영하다 : Hoan nghênh
III. Cách dùng từ (문법과 표현) :
1. Động từ +아/어 보니(까) : Bởi vì...
Diễn đạt kết quả, hậu quả (hành động 1 diễn ra trước, hành động 2 là kết quả của hành động 1 ...)
- 집 떠나서 혼자 살아 보니까 힘들어요 .
- 선영 씨가 만든 비빔밥을 먹어 보니 정말 맛이 있었어요 .
- 친구가 빌려 준 잡지를 읽어 보니 재미있었어요 .
- 선생님이 소개해 주신 사람을 만나 보니 어때요?
만나서 얘기해 보니 마음에 들어요
Tôi gặp và nói chuyện cảm thấy vừa ý.
2. Tính từ/Động từ + 대요 : Nghe nói ~ , nghe đồn ~
- 그 노래가 부르기 쉽대요? (Nghe nói) bài hát đó dễ hát chứ ?
- 정 선생님이 어디에 사신대요? Thầy Jeong sống ở đâu vậy ?
- 영희 씨가 김밥을 먹고 싶대요.
** Tính từ/Động từ + (으)ㄹ 거래요 : Dùng ở thì tương lai
- 내일은 날씨가 흐릴 거래요.하지만 모레는 다시 맑아질 거래요.
- 영수 씨는 이번에는 장학금을 신청하지 않을 거래요 .
** Danh từ + (이)래요 : (Dùng cho danh từ)
- 일기 예보에서 뭐래요? 다음 주부터 장마래요.
- 저 새 건물이 뭐래요? 방송국이래요 .
3. 낫다 : tốt, khỏe, khỏi bệnh
- 그동안 많이 아팠는데 이제는 병이 다 나았어요 .
- 선생님께서 감기가 심하시대요. 빨리 나으시면 좋겠어요 .
- 몸이 많이 아파서 걱정했어요.하지만 의사 선생님이 곧 나을 거라고 했어요 .
4. Tính từ/Động từ + 아/어야 할 텐데 : Chắc là...
Cách nói lấp lửng, biểu thị sự lo lắng, hy vọng, mong đợi …
- 내일 바다로 놀러 가기로 했어요. 날씨가 좋아야 할 테데...
- 회의가 곧 시작될 텐데,정 교수님이 아직 안 오셨네요 .
5. 더구나 : hơn nữa, ngoài ra
- 주말엔 날씨가 나쁠 거래요.더구나 태풍이 올 거래요 .
- 진이는 그 옷 섹깔이 마음에 안 든대요.더구나 값도 비싸대요
6. Danh từ + 있으면 Danh từ + (이)다
Dùng nối 2 mệnh đề : nếu "A" thì trở thành "B"
- 10분 있으면 쉬는 시간이에요. Còn 10 phút nữa là giờ giải lao.
- 2주일 있으면 방학이에요.고향 가는 비행기표를 예약해야 할 텐데...
7. Danh từ + (이)랑 : cùng với, và
(dùng trong văn nói ) tương đương 와, 과
- 그 일을 할 수 있는 사람은 너랑 나밖어 없어.
- 민수 씨가 혼자 온대? 아니, 친구랑 같이 온대.
8. Danh từ + 밖어 없어 : Ngoài... thì không còn
(chỉ ) giới hạn khả năng một sự việc(ai) nào đó.
(chỉ ) giới hạn khả năng một sự việc(ai) nào đó.
- 그 일을 할 수 있는 사람은 너랑 나밖어 없어.
Click here Nhấn vào liên kết này để nghe đoạn hội thoại.
Còn tiếp...ST
Thứ Bảy, 18 tháng 5, 2019
[Hội thoại: Trung cấp] 중급 일- 3과 : 일기 예보에서 뭐라고 했어?
Trung cấp (Bài 3) : Dự báo thời tiết đã nói gì ?
중급 일- 3과 : 일기 예보에서 뭐라고 했어?
I. Hội thoại (회화) :
지연 : 어, 빗방울이 떨어지네.
Jiyeon : Ơ, có giọt mưa rơi nè.
마이클 : 하늘이 어두워지는데, 곧 소나기가 올것 같아,
Michael : Trời u ám mà, có lẽ sắp có mưa,
지연 : 일기 예보에서 뭐라고 했는데 ? 비 온다고 했니 ?
Jiyeon : Dự báo thời tiết đã nói gì ? Nói là có mưa à ?
마이클 : 아니, 비가 안온다고 했어. 그래서 저도 우산을 안 가져 왔는데.
Michael : Không, đã nói là không có mưa. Vì vậy tôi không mang theo dù
지연 : 그런데 굉장히 덥다. 한 30도 쯤 되겠지 ?
Jiyeon : Nhưng mà trời nóng quá. Được chừng 30 độ nhỉ ?
마이클 : 글쎄, 오늘 최고 기온이 33도 쯤 될 거라고 했어.
Michael : Xem nào, Nghe nói là hôm nay nhiệt độ cao nhất được chừng 33 độ
지연 : 바바라가 오늘 같이 테니스 치자고 했는데 너무 더울 것같아
Jiyeon : Barbara đã rủ tôi cùng đi đánh Tennis hôm nay nhưng mà trời nóng quá
마이클 : 그럼, 우리 모두 같이 수영장에 가면 어때 ?
Michael : Vậy, nếu chúng ta cùng đi hồ bơi thì sao ?
지연 : 그래, 그거 좋은 생각이야, 바바라에게 수영장에 가겠냐고 물어볼게.
Jiyeon : Thế, ý kiến hay đấy, tôi sẽ hỏi thử Barbara việc đi hồ bơi.
II. Từ vựng (단어) :
일기 예보 : dự báo thời tiết 빗방울 : giọt mưa
소나기 : mưa rào 가져오다 : mang đến
괴장히: rất ~, quá 한~ : khoảng, chừng
가져가다 : mang đi 최고 : tối đa
기온 : Nhiệt độ ~도 : độ C (đơn vị thời tiết)
박사 : Tiến sĩ 최저 : tối thiểu
영하 : độ âm (đơn vị thời tiết) 끓다 : sôi (nước sôi)
맑다 : trong sáng, quang đãng 흐리다 : u ám (nhiều mây)
태풍 : Bão 장마 : mùa mưa
매일 : Mỗi ngày, hàng ngày 기말 시험 : Thi cuối kỳ
중간 시험 : Thi giữa kỳ 알아보다 : nhận ra, nhận biết
장학금 : Học bổng 자동차 : Xe hơi
온도 : Nhiệt độ 희다 : màu trắng (da)
성냥 : Diêm 위험하다 : Nguy hiểm
불 : lửa, bóng điện 초콜릿 : Chocolate
발 : bàn chân
III. Cách dùng từ (문법과 표현)
1. Danh từ + 을/를 가져오다 [가져가다] : Mang đến, mang đi
** Danh từ + 을/를 가지고 오다 [가지고 가다]
2. 한 + Danh từ chỉ Thời gian : khoảng thời gian không xác định, độ chừng, khoảng
3. Tính từ/Động từ ~ (으)ㄹ 거라고[것이라고]하다: Nghe nói là
4. Động từ + 자고 하다: Đã bảo là ... ( lời đề nghị )
** Động từ + 지 말자고 하다 : đã bảo là đừng ... như vậy (nhưng không nghe lời)
5. Tính từ/ Động từ + 냐고 하다 [묻다] : đã hỏi là ~ (dùng trong câu gián tiếp)
** Danh từ + (이) 냐고 하다 [묻다]
중급 일- 3과 : 일기 예보에서 뭐라고 했어?
I. Hội thoại (회화) :
지연 : 어, 빗방울이 떨어지네.
Jiyeon : Ơ, có giọt mưa rơi nè.
마이클 : 하늘이 어두워지는데, 곧 소나기가 올것 같아,
Michael : Trời u ám mà, có lẽ sắp có mưa,
지연 : 일기 예보에서 뭐라고 했는데 ? 비 온다고 했니 ?
Jiyeon : Dự báo thời tiết đã nói gì ? Nói là có mưa à ?
마이클 : 아니, 비가 안온다고 했어. 그래서 저도 우산을 안 가져 왔는데.
Michael : Không, đã nói là không có mưa. Vì vậy tôi không mang theo dù
지연 : 그런데 굉장히 덥다. 한 30도 쯤 되겠지 ?
Jiyeon : Nhưng mà trời nóng quá. Được chừng 30 độ nhỉ ?
마이클 : 글쎄, 오늘 최고 기온이 33도 쯤 될 거라고 했어.
Michael : Xem nào, Nghe nói là hôm nay nhiệt độ cao nhất được chừng 33 độ
지연 : 바바라가 오늘 같이 테니스 치자고 했는데 너무 더울 것같아
Jiyeon : Barbara đã rủ tôi cùng đi đánh Tennis hôm nay nhưng mà trời nóng quá
마이클 : 그럼, 우리 모두 같이 수영장에 가면 어때 ?
Michael : Vậy, nếu chúng ta cùng đi hồ bơi thì sao ?
지연 : 그래, 그거 좋은 생각이야, 바바라에게 수영장에 가겠냐고 물어볼게.
Jiyeon : Thế, ý kiến hay đấy, tôi sẽ hỏi thử Barbara việc đi hồ bơi.
II. Từ vựng (단어) :
일기 예보 : dự báo thời tiết 빗방울 : giọt mưa
소나기 : mưa rào 가져오다 : mang đến
괴장히: rất ~, quá 한~ : khoảng, chừng
가져가다 : mang đi 최고 : tối đa
기온 : Nhiệt độ ~도 : độ C (đơn vị thời tiết)
박사 : Tiến sĩ 최저 : tối thiểu
영하 : độ âm (đơn vị thời tiết) 끓다 : sôi (nước sôi)
맑다 : trong sáng, quang đãng 흐리다 : u ám (nhiều mây)
태풍 : Bão 장마 : mùa mưa
매일 : Mỗi ngày, hàng ngày 기말 시험 : Thi cuối kỳ
중간 시험 : Thi giữa kỳ 알아보다 : nhận ra, nhận biết
장학금 : Học bổng 자동차 : Xe hơi
온도 : Nhiệt độ 희다 : màu trắng (da)
성냥 : Diêm 위험하다 : Nguy hiểm
불 : lửa, bóng điện 초콜릿 : Chocolate
발 : bàn chân
III. Cách dùng từ (문법과 표현)
1. Danh từ + 을/를 가져오다 [가져가다] : Mang đến, mang đi
- 내가 만든 빵을 가져왔는데 좀 잡숴 보세요.
- 종이 좀 가져가도 괜찮아요? ... 필요해서 그래요.
** Danh từ + 을/를 가지고 오다 [가지고 가다]
- 낮에 비가올 거라고 했으니까 우산 가지고 가세요.
- 친구들과 같이 사진을 찍으려고 학교에 사진기를 가지고 왔어요 .
2. 한 + Danh từ chỉ Thời gian : khoảng thời gian không xác định, độ chừng, khoảng
- 집에서 하루에 얼마 동안 한국말 공부해요?... 한 2시간쯤 해요 .
- 박사가 되려면 오래 걸리겠지요? .... 네, 한 5년은 걸릴 거예요 . (걸리다 : mất, tốn, mắc )
3. Tính từ/Động từ ~ (으)ㄹ 거라고[것이라고]하다: Nghe nói là
- 이번 겨울은 별로 춥지 않을 거라고 해요. Nghe nói mùa đông năm nay không lạnh lắm.
- 다음 주부터 장마가 시작될 거라고 했다. Nghe nói từ tuần sau là mùa mưa.
4. Động từ + 자고 하다: Đã bảo là ... ( lời đề nghị )
- 친구가 저녁 때 만나자고 하는데 내가 일 때문에 안 된다고 했어요 .
- 준석 씨가 비빔밥을 시키자고 했는데 내가 불고기을 먹자고 했어요
** Động từ + 지 말자고 하다 : đã bảo là đừng ... như vậy (nhưng không nghe lời)
- 비가 오니까 등산 가지 말자고 했어요. Đã bảo là trời mưa thì đừng leo núi
- 수업 시간에 영어를 쓰지 말자고 했어요. Đã bảo trong giờ học đừng sử dụng tiếng Anh
5. Tính từ/ Động từ + 냐고 하다 [묻다] : đã hỏi là ~ (dùng trong câu gián tiếp)
- 준석 씨가 나에게 이 책이 재미있냐고 했어요
- 어머니께서 왜 그 친구응 요즘 안 만나냐고 내게 물어 보셨다
- 한국 사람들은 처음 만나면 나에게 어디에 사냐고 물어 봐요
** Danh từ + (이) 냐고 하다 [묻다]
- 서울에서 제주도까지 비행기 요금이 얼마냐고 전화로 물어 볼게요 ?
- 나는 바바라 씨에게 몇 살이냐고 물어 보았어요:
Click here Nhấn vào dòng liên kết để nghe đoạn hội thoại.
Còn tiếp...ST
Thứ Ba, 14 tháng 5, 2019
[Hội thoại: Trung cấp] 중급 일- 2과 : 상을 두 개나 받았다지요?
Trung cấp (Bài 2) : Tôi nghe nói là bạn nhận được 2 phần thưởng phải không ?
중급 일- 2과 : 상을 두 개나 받았다지요?
I. Hội thoại (회화) :
마이클 : 바바라 씨, 지난 번 수료식에서 상을 두 개나 받았다지요 ? 축하해요.
Michael : Barbara, Nghe nói là lễ tổng kết lần trước bạn nhận được 2 phần thưởng phải không ? Chúc mừng nhé.
바바라 : 고마워요. 그런데 마이클 씨는 왜 수료식에 안 왔어요 ?
Barbara : Cám ơn bạn. Thế nhưng tại sao Michael không đến lễ tổng kết ?
마이클 : 시험이 끝나고 바로 고향에 가느라고 참석하지 못했어요.
Michael : Thi xong tôi về quê ngay nên không thể tham dự được.
바바라 : 그랬군요, 저는 마이클 씨가 수료식에 올 줄 알았어요.
Barbara : Thế à. Tôi cứ tưởng là Michael sẽ đến lễ tổng kết.
마이클 : 나도 꼭 참석하려고 했었는데, 사정이 있어서 집에 갔다 왔어요.
Michael : Tôi cũng đã định chắc chắn tham dự , nhưng vì có việc đột xuất nên phải về nhà rồi quay lại.
바바라 : 수료식 끝나고 친구들이 우리 집에 모여서 늦게까지 놀았어요.
Barbara : Sau lễ tổng kết các bạn đã đến nhà tôi chơi đến khuya.
마이클 : 그랬군요, 늦었지만 축하하는 뜻으로 오늘 제가 저녁을 살게요
Michael : Thế à, tuy đã trễ nhưng với ý nghĩa chúc mừng bạn hôm nay tôi mời bạn ăn tối.
바바라 : 정말요 ? 고나워요. 어디서 만날까요 ?
Barbara : Thật không ? Cám ơn bạn. Mình sẽ gặp nhau ở đâu ?
마이클 : 저녁 6시에 학교 정문에서 만나요.
Barbara : Gặp ở cổng chính trường học lúc 6 giờ tối.
II. Từ vựng (단어) :
상 : phần thưởng 수료식 : lễ tổng kết
참석 하다 : Tham dự, tham gia 모이다 : Tập trung
상을 타다 : nhận phần thưởng 우등상 : Phần thưởng ưu tú
개근상 : Phần thưởng chuyên cần 월급 : tiền lương
이상 : trên ~, hơn ~, lý tưởng 동남아 : Đông Nam Á
이사하다 : chuyển nhà 곧 : sắp ~
어젯밤 : Tối hôm qua 졸업하다 : Tốt nghiệp
수고하다 : khó khăn vất vả, nhiều cố gắng 졸업식 : lễ tốt nghiệp
결혼식 : lễ cưới 회의 : cuộc họp
입학 하다 : nhập học 사과하다 : xin lỗi
발표하다 : Phát biểu 철학 : Triết học
대학 : Đại học 초급 : Sơ cấp
중급 : Trung cấp 수업료 : tiền giảng dạy
개근상 phần thưởng chuyên cần 한턱 : chiêu đãi, khao
III. Cách dùng từ (문법과 표현) :
1. 상(을) 받다[타다] : Nhận, lãnh thưởng
-나는 한 번도 결석을 안 해서 개근상을 탔어요 .
Tôi chưa nghỉ học ngày nào nên được nhận phần thưởng "chuyên cần"
-다나카 씨도 상을 두 개나 탔으니까 한턱 내세요 .
Bạn Tanaka nhận đến 2 phần thưởng nên khao đi
** 월급(을) 받다[타다] : Nhận, lãnh lương
-지난 주에 월급을 탔는데 벌써 다 써 버렸어요.
Mới nhận lương tuần trước mà xài hết trơn
2. Tính từ/Động từ ~ 다지요? -Động từ + 는/은 다지요 : Nghe đồn, nghe nói ~
여름에는 많은 학생들이 유럽 여행을 떠난다지요?
Mùa hè, nhiều SV đi du lịch ở châu Âu phải không ?
네, 그런데 요즘은 동남아로도 많이 가요.
Ừ, nhưng dạo này đi đến Đông Nam Á nhiều hơn
** Danh từ + (이)라지요?
내일이 쉬는 날이라지요?
Nghe nói ngày mai được nghỉ à?
그래요? 쉬는 날이 줄 몰랐는데요.
Vậy sao ? ngày nghỉ mà tôi không biết.
3. Động từ + 느라(고) : Nguyên nhân, vì làm một việc gì đó
어젯밤에 책을 읽느라고 잠을 못 잤어요.
Tối qua vì đọc sách nên không ngủ được
숙제를 하느라고 주말에 쉬지 못했어요.
Làm bài tập nên cuối tuần chẳng nghỉ ngơi được
4. Danh từ + 에 참석하다: Tham gia, tham dự
친구 결혼식에 참석하느라고 지연 씨 생일 파티에 못 갔다.
Tham dự lễ cưới của người bạn nên không thể dự tiệc sinh nhật của Jiyeon
5. Danh từ + 을/를 축하하는 뜻으로 : Với ý nghĩa chúc mừng ~ (thể hiện bằng hành động...)
졸업을 축하하는 뜻으로 내가 저녁을 살게요.
Chúc mừng tốt nghiệp, tôi sẽ đãi ăn tối
입학을 축하하는 뜻으로 동생에게 가방을 사 주려고 합니다.
Chúc mừng nhập học, tôi định mua cặp sách tặng em trai
** Tính từ/Động từ ~ (으)ㄴ/는 것을 축하 [사과, 감사] 하는 뜻으로 :
Với ý nghĩa chúc mừng (xin lỗi, cám ơn) ~ (thể hiện bằng hành động...)
늦게 온 것을 사과하는 뜻으로 차 한잔 살게요.
Tôi đến trễ nên (xin lỗi bằng cách) mời đi uống nước nhé.
민수 씨가 저를 도와주신 것을 감사하는 뜻으로 저녁에 초대하려고 해요 .
Minsoo giúp đỡ tôi nên tôi định cám ơn bằng cách mời đi ăn tối.
중급 일- 2과 : 상을 두 개나 받았다지요?
I. Hội thoại (회화) :
마이클 : 바바라 씨, 지난 번 수료식에서 상을 두 개나 받았다지요 ? 축하해요.
Michael : Barbara, Nghe nói là lễ tổng kết lần trước bạn nhận được 2 phần thưởng phải không ? Chúc mừng nhé.
바바라 : 고마워요. 그런데 마이클 씨는 왜 수료식에 안 왔어요 ?
Barbara : Cám ơn bạn. Thế nhưng tại sao Michael không đến lễ tổng kết ?
마이클 : 시험이 끝나고 바로 고향에 가느라고 참석하지 못했어요.
Michael : Thi xong tôi về quê ngay nên không thể tham dự được.
바바라 : 그랬군요, 저는 마이클 씨가 수료식에 올 줄 알았어요.
Barbara : Thế à. Tôi cứ tưởng là Michael sẽ đến lễ tổng kết.
마이클 : 나도 꼭 참석하려고 했었는데, 사정이 있어서 집에 갔다 왔어요.
Michael : Tôi cũng đã định chắc chắn tham dự , nhưng vì có việc đột xuất nên phải về nhà rồi quay lại.
바바라 : 수료식 끝나고 친구들이 우리 집에 모여서 늦게까지 놀았어요.
Barbara : Sau lễ tổng kết các bạn đã đến nhà tôi chơi đến khuya.
마이클 : 그랬군요, 늦었지만 축하하는 뜻으로 오늘 제가 저녁을 살게요
Michael : Thế à, tuy đã trễ nhưng với ý nghĩa chúc mừng bạn hôm nay tôi mời bạn ăn tối.
바바라 : 정말요 ? 고나워요. 어디서 만날까요 ?
Barbara : Thật không ? Cám ơn bạn. Mình sẽ gặp nhau ở đâu ?
마이클 : 저녁 6시에 학교 정문에서 만나요.
Barbara : Gặp ở cổng chính trường học lúc 6 giờ tối.
II. Từ vựng (단어) :
상 : phần thưởng 수료식 : lễ tổng kết
참석 하다 : Tham dự, tham gia 모이다 : Tập trung
상을 타다 : nhận phần thưởng 우등상 : Phần thưởng ưu tú
개근상 : Phần thưởng chuyên cần 월급 : tiền lương
이상 : trên ~, hơn ~, lý tưởng 동남아 : Đông Nam Á
이사하다 : chuyển nhà 곧 : sắp ~
어젯밤 : Tối hôm qua 졸업하다 : Tốt nghiệp
수고하다 : khó khăn vất vả, nhiều cố gắng 졸업식 : lễ tốt nghiệp
결혼식 : lễ cưới 회의 : cuộc họp
입학 하다 : nhập học 사과하다 : xin lỗi
발표하다 : Phát biểu 철학 : Triết học
대학 : Đại học 초급 : Sơ cấp
중급 : Trung cấp 수업료 : tiền giảng dạy
개근상 phần thưởng chuyên cần 한턱 : chiêu đãi, khao
III. Cách dùng từ (문법과 표현) :
1. 상(을) 받다[타다] : Nhận, lãnh thưởng
-나는 한 번도 결석을 안 해서 개근상을 탔어요 .
Tôi chưa nghỉ học ngày nào nên được nhận phần thưởng "chuyên cần"
-다나카 씨도 상을 두 개나 탔으니까 한턱 내세요 .
Bạn Tanaka nhận đến 2 phần thưởng nên khao đi
** 월급(을) 받다[타다] : Nhận, lãnh lương
-지난 주에 월급을 탔는데 벌써 다 써 버렸어요.
Mới nhận lương tuần trước mà xài hết trơn
2. Tính từ/Động từ ~ 다지요? -Động từ + 는/은 다지요 : Nghe đồn, nghe nói ~
여름에는 많은 학생들이 유럽 여행을 떠난다지요?
Mùa hè, nhiều SV đi du lịch ở châu Âu phải không ?
네, 그런데 요즘은 동남아로도 많이 가요.
Ừ, nhưng dạo này đi đến Đông Nam Á nhiều hơn
** Danh từ + (이)라지요?
내일이 쉬는 날이라지요?
Nghe nói ngày mai được nghỉ à?
그래요? 쉬는 날이 줄 몰랐는데요.
Vậy sao ? ngày nghỉ mà tôi không biết.
3. Động từ + 느라(고) : Nguyên nhân, vì làm một việc gì đó
어젯밤에 책을 읽느라고 잠을 못 잤어요.
Tối qua vì đọc sách nên không ngủ được
숙제를 하느라고 주말에 쉬지 못했어요.
Làm bài tập nên cuối tuần chẳng nghỉ ngơi được
4. Danh từ + 에 참석하다: Tham gia, tham dự
친구 결혼식에 참석하느라고 지연 씨 생일 파티에 못 갔다.
Tham dự lễ cưới của người bạn nên không thể dự tiệc sinh nhật của Jiyeon
5. Danh từ + 을/를 축하하는 뜻으로 : Với ý nghĩa chúc mừng ~ (thể hiện bằng hành động...)
졸업을 축하하는 뜻으로 내가 저녁을 살게요.
Chúc mừng tốt nghiệp, tôi sẽ đãi ăn tối
입학을 축하하는 뜻으로 동생에게 가방을 사 주려고 합니다.
Chúc mừng nhập học, tôi định mua cặp sách tặng em trai
** Tính từ/Động từ ~ (으)ㄴ/는 것을 축하 [사과, 감사] 하는 뜻으로 :
Với ý nghĩa chúc mừng (xin lỗi, cám ơn) ~ (thể hiện bằng hành động...)
늦게 온 것을 사과하는 뜻으로 차 한잔 살게요.
Tôi đến trễ nên (xin lỗi bằng cách) mời đi uống nước nhé.
민수 씨가 저를 도와주신 것을 감사하는 뜻으로 저녁에 초대하려고 해요 .
Minsoo giúp đỡ tôi nên tôi định cám ơn bằng cách mời đi ăn tối.
Click here Nhấn vào liên kết để nghe đoạn hội thoại.
Còn tiếp...ST
Chủ Nhật, 12 tháng 5, 2019
[Grammar: Ngữ pháp] -고 보다 / -다가 보다 nhận ra, tìm ra, khám phá
* Cấu trúc: Động từ ~ 고 보다
mang nghĩa ‘sau khi bạn kết thúc một hành động và nhận ra (phát hiện)... một cách tình cờ ‘.
~ 고 보다 thường sử dụng với các liên từ khác như ~ (으)니까, ~ (으)면,
nó cũng tương tự như ~고 나다.
~고 보니까 Sau khi làm..., tôi chợt nhận ra : tương tự với ~ 고 나니까
Ví dụ:
듣고 보니까 기분 나쁘네요. Sau khi nghe, tôi (nhận ra) cảm thấy tâm trạng rối bời.
알고 보니까 정말 착한 사람이었어요. Sau khi biết anh ấy, tôi chợt nhận ra anh ấy thực sự là một người tốt bụng.
공부를 하고 보니까 어렵지 않았어요. Sau khi học xong, tôi chợt nhận ra không có gì khó cả.
만들고 보니까 사람 얼굴처럼 생겼더라고요. Sau khi làm xong, tôi chợt nhận ra nó trông như một khuôn mặt con người.
~ 고 보면 Nếu bạn làm, bạn sẽ ... ~ : tương tự với ~ 고 나면, nhưng sử dụng với động từ chủ định.
알고 보면 좋은 사람이에요. Nếu bạn biết cô ấy, bạn sẽ nhận ra cô ấy là một người tốt.
듣고 보면 공감하실 거예요. Nếu bạn nghe, bạn sẽ cảm thấy đồng cảm.
~ 다(가) 보다 mang nghĩa ‘Khi bạn đang làm việc gì, bạn chợt nhận ra...’. Nó thường dùng với các liên từ như ~ (으)니까 hay ~(으)면.
Động từ + 다가 보니까 Khi bạn đang làm việc gì đó, bạn chợt nhận ra ... ( trong văn nói thường được tỉnh lược 가 và 까, trở thành ~다 보니)
Ví dụ:
살다가 보니까 별일이 다 있네요. Từng ngày trôi qua, tôi (dần) khám phá ra nhiều điều.
공부하다 보니까 어렵지 않았어요. Trong lúc học, tôi chợt nhận ra không có gì khó cả.
먹다가 보니까 제가 시킨 게 아니었어요. Trong lúc đang ăn, tôi chợt nhận ra đó không phải là món tôi gọi.
처음에는 이상했는데 자꾸 보다 보니까 예쁜 것 같아요. Ban đầu nhìn cái đó rất có vấn đề (không bình thường), nhưng dần dần tôi chợt nhận ra cái đó thực sự đẹp.
계속 쓰다 보니 편한 것 같습니다. Dùng lâu dần, tôi nhận ra nó thực sự rất thuận tiện.
* Cấu trúc: Tính từ + 다가 보니까 Bởi vì ~
돈이 없다 보니까 아이들한테 좋은 물건을 사 줄 수 없어요. Bởi vì tôi không có tiền, nên tôi không thể mua đồ tốt cho các con của tôi.
돈이 필요하다 보니까 훔칠 수밖에 없었어요. Bởi vì tôi không có tiền nên tôi không có cách nào kiếm tiền ngoài trộm cắp.
배가 고프다 보니 아무거나 먹게 됐어요. Bởi vì tôi quá đói nên tôi ăn bất cứ cái gì (để no bụng).
* Cấu trúc : ~ 다가 보면 Khi bạn làm ~ bạn sẽ .../ nó sẽ ...
살다가 보면 좋은 일이 있을 거예요. Trong suốt cuộc đời, những điều tốt sẽ luôn xuất hiện.
쭉 걷다 보면 백화점이 나올 거예요. Nếu bạn đi bộ thẳng về phía trước, bạn sẽ tìm (nhìn) thấy cửa hàng bách hóa.
생각 없이 말하다 보면 실수할 수도 있어요. Khi bạn nói với người khác mà không suy nghĩ, bạn sẽ gặp rắc rối (sai lầm).
듣다 보면 이해하실 거예요. Trong khi bạn nghe, bạn sẽ hiểu ra.
mang nghĩa ‘sau khi bạn kết thúc một hành động và nhận ra (phát hiện)... một cách tình cờ ‘.
~ 고 보다 thường sử dụng với các liên từ khác như ~ (으)니까, ~ (으)면,
nó cũng tương tự như ~고 나다.
~고 보니까 Sau khi làm..., tôi chợt nhận ra : tương tự với ~ 고 나니까
Ví dụ:
듣고 보니까 기분 나쁘네요. Sau khi nghe, tôi (nhận ra) cảm thấy tâm trạng rối bời.
알고 보니까 정말 착한 사람이었어요. Sau khi biết anh ấy, tôi chợt nhận ra anh ấy thực sự là một người tốt bụng.
공부를 하고 보니까 어렵지 않았어요. Sau khi học xong, tôi chợt nhận ra không có gì khó cả.
만들고 보니까 사람 얼굴처럼 생겼더라고요. Sau khi làm xong, tôi chợt nhận ra nó trông như một khuôn mặt con người.
~ 고 보면 Nếu bạn làm, bạn sẽ ... ~ : tương tự với ~ 고 나면, nhưng sử dụng với động từ chủ định.
알고 보면 좋은 사람이에요. Nếu bạn biết cô ấy, bạn sẽ nhận ra cô ấy là một người tốt.
듣고 보면 공감하실 거예요. Nếu bạn nghe, bạn sẽ cảm thấy đồng cảm.
~ 다(가) 보다 mang nghĩa ‘Khi bạn đang làm việc gì, bạn chợt nhận ra...’. Nó thường dùng với các liên từ như ~ (으)니까 hay ~(으)면.
Động từ + 다가 보니까 Khi bạn đang làm việc gì đó, bạn chợt nhận ra ... ( trong văn nói thường được tỉnh lược 가 và 까, trở thành ~다 보니)
Ví dụ:
살다가 보니까 별일이 다 있네요. Từng ngày trôi qua, tôi (dần) khám phá ra nhiều điều.
공부하다 보니까 어렵지 않았어요. Trong lúc học, tôi chợt nhận ra không có gì khó cả.
먹다가 보니까 제가 시킨 게 아니었어요. Trong lúc đang ăn, tôi chợt nhận ra đó không phải là món tôi gọi.
처음에는 이상했는데 자꾸 보다 보니까 예쁜 것 같아요. Ban đầu nhìn cái đó rất có vấn đề (không bình thường), nhưng dần dần tôi chợt nhận ra cái đó thực sự đẹp.
계속 쓰다 보니 편한 것 같습니다. Dùng lâu dần, tôi nhận ra nó thực sự rất thuận tiện.
* Cấu trúc: Tính từ + 다가 보니까 Bởi vì ~
돈이 없다 보니까 아이들한테 좋은 물건을 사 줄 수 없어요. Bởi vì tôi không có tiền, nên tôi không thể mua đồ tốt cho các con của tôi.
돈이 필요하다 보니까 훔칠 수밖에 없었어요. Bởi vì tôi không có tiền nên tôi không có cách nào kiếm tiền ngoài trộm cắp.
배가 고프다 보니 아무거나 먹게 됐어요. Bởi vì tôi quá đói nên tôi ăn bất cứ cái gì (để no bụng).
* Cấu trúc : ~ 다가 보면 Khi bạn làm ~ bạn sẽ .../ nó sẽ ...
살다가 보면 좋은 일이 있을 거예요. Trong suốt cuộc đời, những điều tốt sẽ luôn xuất hiện.
쭉 걷다 보면 백화점이 나올 거예요. Nếu bạn đi bộ thẳng về phía trước, bạn sẽ tìm (nhìn) thấy cửa hàng bách hóa.
생각 없이 말하다 보면 실수할 수도 있어요. Khi bạn nói với người khác mà không suy nghĩ, bạn sẽ gặp rắc rối (sai lầm).
듣다 보면 이해하실 거예요. Trong khi bạn nghe, bạn sẽ hiểu ra.
Click here Nhấn vào liên kết để nghe phát âm
Thứ Bảy, 11 tháng 5, 2019
[Hội thoại: Trung cấp] 중급 일- 1과 : 방학이 이렇게 빨리 끝날 줄 몰랐어요
Bài 1 : Tôi không ngờ kỳ nghỉ hè trôi nhanh như vậy
1과 : 방학이 이렇게 빨리 끝날 줄 몰랐어요
I. Hội thoại (회화) :
바바라 : 오래 간만이에요, 마아클 씨, 방학 동안 어떻게 지냈어요 ?
Barbara : Lâu quá nhỉ, Michael, bạn trải qua kỳ nghỉ hè như thế nào ?
마이클 : 여행을 좀 갔다 왔어요. 그런데 방학이 너무 짧은 것 같아요.
Michael : Tôi vừa đi du lịch về. Thế nhưng dường như kỳ nghỉ ngắn qua nhỉ.
바바라 : 그래요, 방학이 이렇게 빨리 끝날 줄 몰랐어요. 방학 동안에 하고 싶은 게 많았는데…
Barbara : Thế đấy, Tôi không ngờ kỳ nghỉ hè lại trôi nhanh như vậy. Trong kỳ nghỉ, vì tôi có nhiều việc muốn làm….
마이클 : 참, 2급반 친구들은 모두 3급반으로 올라갔나요 ?
Michael : À, tất cả các bạn lớp 2 đều được lên lớp 3 phải không ?
바바라 : 앙리 씨만 빼고 모두 진급 했어요.
Barbara : Trừ Angry, tất cả đều lên lớp.
마이클 : 앙리 씨는 어떻게 됐는데요 ?
Michael : Angry tại sao lại như thế ?
바바라 : 사정이 있어서 파리로 돌아갔다고 해요.
Barbara : Nghe nói là vì có việc đột xuất nên (Angry) đã quay về Paris
II. Từ vựng (단어) :
참 : À, này
빼다 : trừ ra
진급 하다 : lên lớp
사정 : việc gấp, việc đột xuất
편리하다 : thuận tiện
똑똑하다 : thông minh
오랜만에 : lâu quá, lâu lắm rồi
고추장 : tương ớt
갑다기 : đột nhiên, bỗng nhiên
귀국하다 : về nước (quy quốc)
전공 : chuyên ngành
경제학 : kinh tế học
경영학 : kinh doanh học
정문 : cửa chính
본문 : thân bài, nội dung chính
국적 : quốc tịch
직업 : nghề nghiệp
앞으로 : sau, về sau ~
보기 : Ví dụ
III. Cách dùng từ (문법과 표현):
1. Tính từ/Động từ ~(으)ㄴ/는/(으)ㄹ 줄 몰랐다[알았다]: không nghĩ ~ , không ngờ ~
Ví dụ:
-지하철이 이렇게 빠르고 편리한 줄 몰랐어요 . Tôi không ngờ là đi bằng tàu điện ngầm thì nhanh và tiện lợi như vậy
-한국의 겨울이 이렇게 추울 줄 몰랐는데요 . Tôi không ngờ mùa đông HQ lạnh đến như thế
-미영 씨가 나를 싫어할 줄 몰랐어요.좋아할 줄 알았어요 . Tôi không nghĩ rằng Miyeong ghét tôi. Tôi cứ tưởng cô ấy thích tôi
** Danh từ + 이/가 Danh từ ~인 줄 몰랐다[알았다]
-오늘이 철수 씨 생일인 줄 몰랐어요 .
Tôi không nghĩ rằng hôm nay là sinh nhật của Cheolsoo
-저분이 중국 사람인 줄 몰랐어요.일본 사람인 줄 알았어요 .
Tôi không biết người đó là người Trung Quốc, cứ tưởng là người Nhật
2. Danh từ + 을/를 빼다 : loại bỏ, trừ ra, bớt đi
-고추장을 빼고 주세요.매운 것을 잘 못 먹으니까요. Bỏ tương ớt ra dùm, vì tôi không biết ăn cay
- 50,000원에서 34,700원을 빼면 얼마지요? 50 ngàn W trừ 34,700W còn lại bao nhiêu ?
3. 사정이 있다 : Có việc gấp, có việc đột xuất
- 저는 사정이 있어서 먼저 가겠어요 . Em có việc đột xuất nên xin phép đi trước
-지영 씨는 사정이 있어서 갑자기 귀국했어요 . Jiyoung có việc đột xuất nên đã đột ngột về nước rồi
1과 : 방학이 이렇게 빨리 끝날 줄 몰랐어요
I. Hội thoại (회화) :
바바라 : 오래 간만이에요, 마아클 씨, 방학 동안 어떻게 지냈어요 ?
Barbara : Lâu quá nhỉ, Michael, bạn trải qua kỳ nghỉ hè như thế nào ?
마이클 : 여행을 좀 갔다 왔어요. 그런데 방학이 너무 짧은 것 같아요.
Michael : Tôi vừa đi du lịch về. Thế nhưng dường như kỳ nghỉ ngắn qua nhỉ.
바바라 : 그래요, 방학이 이렇게 빨리 끝날 줄 몰랐어요. 방학 동안에 하고 싶은 게 많았는데…
Barbara : Thế đấy, Tôi không ngờ kỳ nghỉ hè lại trôi nhanh như vậy. Trong kỳ nghỉ, vì tôi có nhiều việc muốn làm….
마이클 : 참, 2급반 친구들은 모두 3급반으로 올라갔나요 ?
Michael : À, tất cả các bạn lớp 2 đều được lên lớp 3 phải không ?
바바라 : 앙리 씨만 빼고 모두 진급 했어요.
Barbara : Trừ Angry, tất cả đều lên lớp.
마이클 : 앙리 씨는 어떻게 됐는데요 ?
Michael : Angry tại sao lại như thế ?
바바라 : 사정이 있어서 파리로 돌아갔다고 해요.
Barbara : Nghe nói là vì có việc đột xuất nên (Angry) đã quay về Paris
II. Từ vựng (단어) :
참 : À, này
빼다 : trừ ra
진급 하다 : lên lớp
사정 : việc gấp, việc đột xuất
편리하다 : thuận tiện
똑똑하다 : thông minh
오랜만에 : lâu quá, lâu lắm rồi
고추장 : tương ớt
갑다기 : đột nhiên, bỗng nhiên
귀국하다 : về nước (quy quốc)
전공 : chuyên ngành
경제학 : kinh tế học
경영학 : kinh doanh học
정문 : cửa chính
본문 : thân bài, nội dung chính
국적 : quốc tịch
직업 : nghề nghiệp
앞으로 : sau, về sau ~
보기 : Ví dụ
III. Cách dùng từ (문법과 표현):
1. Tính từ/Động từ ~(으)ㄴ/는/(으)ㄹ 줄 몰랐다[알았다]: không nghĩ ~ , không ngờ ~
Ví dụ:
-지하철이 이렇게 빠르고 편리한 줄 몰랐어요 . Tôi không ngờ là đi bằng tàu điện ngầm thì nhanh và tiện lợi như vậy
-한국의 겨울이 이렇게 추울 줄 몰랐는데요 . Tôi không ngờ mùa đông HQ lạnh đến như thế
-미영 씨가 나를 싫어할 줄 몰랐어요.좋아할 줄 알았어요 . Tôi không nghĩ rằng Miyeong ghét tôi. Tôi cứ tưởng cô ấy thích tôi
** Danh từ + 이/가 Danh từ ~인 줄 몰랐다[알았다]
-오늘이 철수 씨 생일인 줄 몰랐어요 .
Tôi không nghĩ rằng hôm nay là sinh nhật của Cheolsoo
-저분이 중국 사람인 줄 몰랐어요.일본 사람인 줄 알았어요 .
Tôi không biết người đó là người Trung Quốc, cứ tưởng là người Nhật
2. Danh từ + 을/를 빼다 : loại bỏ, trừ ra, bớt đi
-고추장을 빼고 주세요.매운 것을 잘 못 먹으니까요. Bỏ tương ớt ra dùm, vì tôi không biết ăn cay
- 50,000원에서 34,700원을 빼면 얼마지요? 50 ngàn W trừ 34,700W còn lại bao nhiêu ?
3. 사정이 있다 : Có việc gấp, có việc đột xuất
- 저는 사정이 있어서 먼저 가겠어요 . Em có việc đột xuất nên xin phép đi trước
-지영 씨는 사정이 있어서 갑자기 귀국했어요 . Jiyoung có việc đột xuất nên đã đột ngột về nước rồi
Click here Nhấn vào liên kết để nghe đoạn hội thoại.
Còn tiếp...ST/ Tiếng hàn Trung Cấp.
[Grammar : Ngữ pháp ] -아/어/여 봤어요, -은 적이 있다 Có kinh nghiệm, từng trải về...
Cấu trúc: Động từ + ~ 아/어/여 봤어요 (보+았어요)
Diễn tả một kinh nghiệm, sự từng trải. Cấu trúc ~아/어/여 보다 (thử, đã từng...) và đuôi câu đi kèm : 았어요 (đã xảy ra trong quá khứ).
Động từ ( kết thúc với nguyên âm 아/오 ) + 아 봤어요
Động từ ( kết thúc với những phụ âm, nguyên âm còn lại ) + 어 봤어요
Động từ ( kết thúc với 하(다) ) + 여 봤어요 => 해 봤어요
Ví dụ:
유럽에 가 봤어요? Bạn đã từng thử đến châu Âu bao giờ chưa ?
불고기 먹어 봤어요? Bạn đã từng thử ăn thịt nướng chưa ?
소주를 마셔 봤어요. Bạn đã từng thử uống rượu Soju chưa ?
그 책을 읽어 봤어요. Bạn đã từng thử đọc cuốn sách đó bao giờ chưa ?
이 화장품을 써 봤어요. Bạn đã từng thử dùng mĩ phẩm đó bao giờ chưa ?
번지점프를 해 봤어요. Tôi đã từng thử chơi trò Bungee jump trước đây.
* Chú ý : động từ 보다, ‘đã từng xem’ chia theo dạng 봤어요, không phải dạng 봐 봤어요(X)
* Cấu trúc dạng phủ định: ‘못 -아/어/여 봤어요’. /chưa từng thử /
유럽에 아직 못 가 봤어요. Tôi chưa từng (thử) đến Châu Âu bao giờ.
불고기를 못 먹어 봤어요. Tôi chưa từng (thử) ăn thịt nướng bao giờ.
그 말을 못 들어 봤어요. Tôi chưa từng (thử) nghe điều đó bao giờ.
그 책을 못 읽어 봤어요. Tôi chưa từng (thử) đọc cuốn sách đó bao giờ.
이 화장품을 못 써 봤어요. Tôi chưa từng (thử) dùng loại mỹ phẩm này bao giờ.
번지점프를 못 해 봤어요. Tôi chưa từng (thử) chơi trò Bungee jump bao giờ.
*Cấu trúc ~ 아/어/여 봤어요 thông thường có thể thay thế bởi ~아/어/여 본 적이 있어요
+ Dùng câu trúc -아/어/여 보다 (thử , từng) .
+ Cấu trúc -(으)ㄴ 적이 있어요 (có kinh nghiệm, đã từng) .
Ví dụ :
유럽에 가 봤어요 = 유럽에 가 본 적이 있어요.
이 화장품을 써 봤어요 = 이 화장품을 써 본 적이 있어요.
그 책을 읽어 봤어요 = 그 책을 읽어 본 적이 있어요.
번지점프를 해 봤어요 = 번지점프를 해 본 적이 있어요.
그 말을 들어봤어요 = 그 말을 들어 본 적이 있어요.
* Dạng phủ định của cấu trúc -아/어/여 본 적이 있어요 :
Động từ ~ 아/여/여 본 적이 없어요. chưa từng...
Ví dụ :
불고기를 먹어 본 적이 없어요. Tôi chưa từng ăn thịt nướng bao giờ.
유럽에 가 본 적이 없어요. Tôi chưa từng đến châu Âu.
번지점프를 해 본 적이 없어요. Tôi chưa từng từng chơi trò Bungee jump bao giờ.
이 화장품을 써 본 적이 없어요. Tôi chưa từng dùng loại mỹ phẩm này bao giờ.
그 영화를 본 적이 없어요. Tôi chưa từng xem bộ phim đó bao giờ.
Diễn tả một kinh nghiệm, sự từng trải. Cấu trúc ~아/어/여 보다 (thử, đã từng...) và đuôi câu đi kèm : 았어요 (đã xảy ra trong quá khứ).
Động từ ( kết thúc với nguyên âm 아/오 ) + 아 봤어요
Động từ ( kết thúc với những phụ âm, nguyên âm còn lại ) + 어 봤어요
Động từ ( kết thúc với 하(다) ) + 여 봤어요 => 해 봤어요
Ví dụ:
유럽에 가 봤어요? Bạn đã từng thử đến châu Âu bao giờ chưa ?
불고기 먹어 봤어요? Bạn đã từng thử ăn thịt nướng chưa ?
소주를 마셔 봤어요. Bạn đã từng thử uống rượu Soju chưa ?
그 책을 읽어 봤어요. Bạn đã từng thử đọc cuốn sách đó bao giờ chưa ?
이 화장품을 써 봤어요. Bạn đã từng thử dùng mĩ phẩm đó bao giờ chưa ?
번지점프를 해 봤어요. Tôi đã từng thử chơi trò Bungee jump trước đây.
* Chú ý : động từ 보다, ‘đã từng xem’ chia theo dạng 봤어요, không phải dạng 봐 봤어요(X)
* Cấu trúc dạng phủ định: ‘못 -아/어/여 봤어요’. /chưa từng thử /
유럽에 아직 못 가 봤어요. Tôi chưa từng (thử) đến Châu Âu bao giờ.
불고기를 못 먹어 봤어요. Tôi chưa từng (thử) ăn thịt nướng bao giờ.
그 말을 못 들어 봤어요. Tôi chưa từng (thử) nghe điều đó bao giờ.
그 책을 못 읽어 봤어요. Tôi chưa từng (thử) đọc cuốn sách đó bao giờ.
이 화장품을 못 써 봤어요. Tôi chưa từng (thử) dùng loại mỹ phẩm này bao giờ.
번지점프를 못 해 봤어요. Tôi chưa từng (thử) chơi trò Bungee jump bao giờ.
*Cấu trúc ~ 아/어/여 봤어요 thông thường có thể thay thế bởi ~아/어/여 본 적이 있어요
+ Dùng câu trúc -아/어/여 보다 (thử , từng) .
+ Cấu trúc -(으)ㄴ 적이 있어요 (có kinh nghiệm, đã từng) .
Ví dụ :
유럽에 가 봤어요 = 유럽에 가 본 적이 있어요.
이 화장품을 써 봤어요 = 이 화장품을 써 본 적이 있어요.
그 책을 읽어 봤어요 = 그 책을 읽어 본 적이 있어요.
번지점프를 해 봤어요 = 번지점프를 해 본 적이 있어요.
그 말을 들어봤어요 = 그 말을 들어 본 적이 있어요.
* Dạng phủ định của cấu trúc -아/어/여 본 적이 있어요 :
Động từ ~ 아/여/여 본 적이 없어요. chưa từng...
Ví dụ :
불고기를 먹어 본 적이 없어요. Tôi chưa từng ăn thịt nướng bao giờ.
유럽에 가 본 적이 없어요. Tôi chưa từng đến châu Âu.
번지점프를 해 본 적이 없어요. Tôi chưa từng từng chơi trò Bungee jump bao giờ.
이 화장품을 써 본 적이 없어요. Tôi chưa từng dùng loại mỹ phẩm này bao giờ.
그 영화를 본 적이 없어요. Tôi chưa từng xem bộ phim đó bao giờ.
Bấm vào dòng liên kết này để nghe phát âm Click here.
[Grammar: Ngữ pháp] Danh từ +적이다, Danh từ +적으로
-적 là hậu tố biến đổi danh từ thành 1 tính từ hoặc 1 trạng từ. Nghĩa của từ này là " tính, tính chất "
Danh từ +적+이다 => trở thành tính từ
Danh từ +적+으로 => trạng từ
Ví dụ,
사회 là " xã hội " , nó là danh từ.
사회적이다 nghĩa là " tính chất (lối sống) xã hội " và 사회적으로 nghĩa là " có tính xã hội ".
Khi -적이다 biến đổi thành cụm danh từ, nó sẽ đi kèm với cấu trúc -적인 + Danh từ. Ví dụ,
사회적이다+ㄴ+ Danh từ => 사회적인 = 사회적 / tính chất xã hội /
đuôi từ –인 thỉnh thoảng bị lược bỏ, dạng thường dùng: 사회적.
=>
Mẫu câu :
과학적인 지식을 가지고 있다. Mang tri thức có tính khoa học.
과학적으로 증명했다. Đã minh chứng một cách khoa học.
역사적으로 중요한 가치가 있다. Có tầm (giá trị) quan trọng mang tính lịch sử.
문화적 충격을 받았다. Nhận cú sốc về văn hóa.
폭력적인 영화를 보면 안 됩니다. Không nên xem những bộ phim mang tính bạo lực.
효과적으로 일할 수 있는 환경을 만들겠습니다. Tôi sẽ tạo một môi trường mà bạn có thể làm việc một cách có hiệu quả.
Danh từ +적+이다 => trở thành tính từ
Danh từ +적+으로 => trạng từ
Ví dụ,
사회 là " xã hội " , nó là danh từ.
사회적이다 nghĩa là " tính chất (lối sống) xã hội " và 사회적으로 nghĩa là " có tính xã hội ".
Khi -적이다 biến đổi thành cụm danh từ, nó sẽ đi kèm với cấu trúc -적인 + Danh từ. Ví dụ,
사회적이다+ㄴ+ Danh từ => 사회적인 = 사회적 / tính chất xã hội /
đuôi từ –인 thỉnh thoảng bị lược bỏ, dạng thường dùng: 사회적.
=>
| Danh từ | Nghĩa | Tính từ | Trạng từ |
| 간접 | Gián tiếp | 간접적이다 | 간접적으로 |
| 과학 | Khoa học | 과학적이다 | 과학적으로 |
| 기본 | Cơ bản | 기본적이다 | 기본적으로 |
| 논리 | Logic | 논리적이다 | 논리적으로 |
| 법 | Luật pháp | 법적이다 | 법적으로 |
| 문화 | Văn hóa | 문화적이다 | 문화적으로 |
| 부분 | Bộ phận | 부분적이다 | 부분적으로 |
| 성공 | Thành công | 성공적이다 | 성공적으로 |
| 역사 | Lịch sử | 역사적이다 | 역사적으로 |
| 충격 | sốc, choáng | 충격적이다 | 충격적으로 |
| 폭력 | vũ lực, bạo lực | 폭력적이다 | 폭력적으로 |
| 효과 | Hiệu quả, hiệu ứng | 효과적이다 | 효과적으로 |
Mẫu câu :
과학적인 지식을 가지고 있다. Mang tri thức có tính khoa học.
과학적으로 증명했다. Đã minh chứng một cách khoa học.
역사적으로 중요한 가치가 있다. Có tầm (giá trị) quan trọng mang tính lịch sử.
문화적 충격을 받았다. Nhận cú sốc về văn hóa.
폭력적인 영화를 보면 안 됩니다. Không nên xem những bộ phim mang tính bạo lực.
효과적으로 일할 수 있는 환경을 만들겠습니다. Tôi sẽ tạo một môi trường mà bạn có thể làm việc một cách có hiệu quả.
Thứ Năm, 9 tháng 5, 2019
[Expression: Diễn đạt] 어떻게 해요? vs 어떡해요?
어떻게 (trạng từ) có nghĩa là "như thế nào", khi kết hợp với 해요(động từ) có nghĩa là "làm", như vậy 어떻게 해요 nghĩa đầy đủ là ‘ Tôi (bạn) phải làm gì đây, ...nên làm gì đây? what should I(you) do?”.
어떡해요 (tính từ) là một dạng viết tắt của 어떻게 해요. Bởi vậy cho nên nó cũng có nghĩa “What should I do? Tôi phải làm gì đây”. Dạng câu này thường dùng trong trường hợp bạn gặp một vấn đề tồi tệ xảy ra, không biết nên làm gì.
Trong các đoạn hội thoại, nó có thể đi kèm với các câu cảm thán “Ôi không”, “Ôi trời ơi” hoặc “Thật tồi tệ”. Trong ngữ cảnh này nhiều người thường nói ‘미안해요: Xin lỗi ’ (có ý đồng cảm với hoàn cảnh) khi nghe về một tin không tốt.
Nhưng khi nói“미안해요.” có ý nghĩa là "Xin lỗi, Rất tiếc”, không phải " cảm thấy có lỗi ". Vậy nên thay vì nói "Xin lỗi / Rất tiếc", có thể biểu đạt bằng câu cảm thán để thể hiện sự đồng cảm của mình với tin không tốt của người đang nói.
Ví dụ:
A: 200만원을 잃어버렸어요.
어떡해요 (tính từ) là một dạng viết tắt của 어떻게 해요. Bởi vậy cho nên nó cũng có nghĩa “What should I do? Tôi phải làm gì đây”. Dạng câu này thường dùng trong trường hợp bạn gặp một vấn đề tồi tệ xảy ra, không biết nên làm gì.
Trong các đoạn hội thoại, nó có thể đi kèm với các câu cảm thán “Ôi không”, “Ôi trời ơi” hoặc “Thật tồi tệ”. Trong ngữ cảnh này nhiều người thường nói ‘미안해요: Xin lỗi ’ (có ý đồng cảm với hoàn cảnh) khi nghe về một tin không tốt.
Nhưng khi nói“미안해요.” có ý nghĩa là "Xin lỗi, Rất tiếc”, không phải " cảm thấy có lỗi ". Vậy nên thay vì nói "Xin lỗi / Rất tiếc", có thể biểu đạt bằng câu cảm thán để thể hiện sự đồng cảm của mình với tin không tốt của người đang nói.
Ví dụ bạn có thể nói “아이고, 어떡해요.”/ Ôi trời, làm thế nào bây giờ ? hoặc “어머, 정말 안 됐네요.”(Ôi chao, thật tồi tệ).
Ví dụ:
A: 200만원을 잃어버렸어요.
Tớ vừa bị mất 2 triệu Won.
B: 아이고, 어떡해요. 그거 등록금이잖아요.
B: 아이고, 어떡해요. 그거 등록금이잖아요.
Ôi trời, Đó là tiền học phí của mình đó !
B: 왜 울고 있어요? 무슨 일 있어요?
B: 왜 울고 있어요? 무슨 일 있어요?
Sao bạn lại khóc ? Có chuyện gì vậy?
A: 어제 우리 집 강아지가 갑자기 죽었어요. Hôm qua con cún nhà tớ đột nhiên bị ngỏm.
B: 어머, 어떡해요… 무슨 병이 있었어요?
A: 어제 우리 집 강아지가 갑자기 죽었어요. Hôm qua con cún nhà tớ đột nhiên bị ngỏm.
B: 어머, 어떡해요… 무슨 병이 있었어요?
Ôi không … Nó bị bệnh à?
A: 지난 주에 Sunny 씨가 남자 친구하고 헤어졌어요.
A: 지난 주에 Sunny 씨가 남자 친구하고 헤어졌어요.
Vào tuần trước, Sunny vừa chia tay với bạn trai của cậu ấy.
B: 어머, 정말 안 됐네요. Sunny 씨가 남자 친구를 많이 좋아했잖아요.
B: 어머, 정말 안 됐네요. Sunny 씨가 남자 친구를 많이 좋아했잖아요.
Thật tồi tệ, Sunny thật sự yêu thích bạn trai cậu ấy rất nhiều mà.
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)